Hotline: 0983.643.111|0933.643.111

Kiểm nghiệm chất lượng bao bì, dụng cụ bằng Kim loại chứa đựng thực phẩm

24/03/2016
Kiểm nghiệm chất lượng bao bì, dụng cụ bằng Kim loại chứa đựng thực phẩm
Bao bì kim loại được phát triển thành một ngành công nghệ vào thế kỷ XIX và phát triển mạnh nhất vào đầu thế kỷ XX. Bao bì kim loại chứa đựng bảo quản thực phẩm trong khoảng thời gian rất dài nhằm phục vụ nhu cầu ăn liền cho những vùng xa nơi không thể cung cấp, thực phẩm tươi sống hoặc đáp ứng yêu cầu của một số đối tượng do điều kiện sống và điều kiện công tác không có thời gian chế biến. Bao bì kim koại chứa đựng thực phẩm ăn liền để đáp ứng được yêu cầu trên, có thể bảo quản thực phẩm trong thời gian dài 2-3 năm, thuận tiện cho viêc chuyên chở phân phối nơi xa.

Muốn lưu hành sản phẩm bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trên thị trường cần phải xét nghiệmcông bố  hợp quy sản phẩm theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP (Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm 2010 Quốc Hội) do Bộ Y tế ban hành. Ngoài ra, xét nghiệm sản bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải tiến hành định kỳ 06 tháng/lần đối với những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm phụ gia thực phẩm nhằm kiểm soát chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Chỉ tiêu xét nghiệm sản phẩm bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 12-3:2011/BYT  - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

QSCenter hỗ trợ doanh nghiệm xét nghiệm sản phẩm bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trọn gói bao gồm tư vấn tiêu chuẩn chất lượng, xây dựng chỉ tiêu xét nghiệm, kỹ thuật tiến hành lấy mẫu xét nghiệm, ra kết quả nhanh chóng và chính xác…kết quả xét nghiệm được công nhận và có giá trị trong cả nước và Quốc tế. Để hiểu rõ hơn về chỉ tiêu xét nghiệm sản phẩm bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm doanh nghiệp có thể tham khảo các chỉ tiêu sau:

 

STT

CHỈ TIÊU

PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM

THỬ VẬT LIỆU

1.

Ngoại quan

-           

THỬ THÔI NHIỄM

2.

Hàm lượng Arsen chiết được trong Nước[3] ở điều kiện 600C trong 30 phút [5]

QCVN 12-3:2011/BYT

(GF-AAS)

3.

Hàm lượng Arsen chiết được trong Dung dịch acid citric  ở điều kiện 600C trong 30 phút

QCVN 12-3:2011/BYT

(GF-AAS)

4.

Hàm lượng Cadimi chiết được trong Nước[3] ở điều kiện 600C trong 30 phút [5]

QCVN 12-3:2011/BYT

(GF-AAS)

5.

Hàm lượng Cadimi chiết được trong Dung dịch acid citric  ở điều kiện 600C trong 30 phút

QCVN 12-3:2011/BYT

(GF-AAS)

6.

Hàm lượng Chì chiết được trong Nước[3] ở điều kiện 600C trong 30 phút [5]

QCVN 12-3:2011/BYT

(GF-AAS)

7.

Hàm lượng Chì chiết được trong Dung dịch acid citric  ở điều kiện 600C trong 30 phút

QCVN 12-3:2011/BYT

(GF-AAS)

8.

Hàm lượng Phenol chiết được trong Dung dịch acid citric 0.5%[4]  ở điều kiện 600C trong 30 phút[5]

QCVN 12-3:2011/BYT

(GC/MS)

9.

Hàm lượng Formaldehyd chiết được trong Dung dịch acid citric 0.5%[4]  ở điều kiện 600C trong 30 phút[5]

QCVN 12-3:2011/BYT

(Phương pháp so màu)

10.

Hàm lượng Cặn khô chiết được trong Heptan[1] , [6] 25oC trong 1 gi

QCVN 12-3:2011/BYT

(Phương pháp khối lượng)

11.

Hàm lượng Cặn khô chiết được trong Ethanol 20% [2] ở 600C trong 30 phút

QCVN 12-3:2011/BYT

(Phương pháp khối lượng)

12.

Hàm lượng Cặn khô chiết được trong c[3] , [7] ở điều kiện  600C trong 30 phút [5]

QCVN 12-3:2011/BYT

(Phương pháp khối lượng)

13.

Hàm lượng Cặn khô chiết được trong Acid acetic 4%[4]  ở điều kiện  600C trong 30 phút [5]

QCVN 12-3:2011/BYT

(Phương pháp khối lượng)

14.

Hàm lượng Epichlorohydrin chiết được trong Pentan 25oC trong 2 gi

QCVN 12-3:2011/BYT (GC/MS)

15.

Hàm lượng Vinylchlorid chiết được trong Ethanol 20%  ở điều kiện Không q 50C trong 24h

QCVN 12-3:2011/BYT (GC/MS)

 

Ghi chú

[1] Mẫu dùng đ cha đựng chất o, dầu ăn và thực phm chứa cht béo.

[2] Mẫu dùng đ cha đựng đồ uống cn.

[3] Mẫu dùng đ cha đựng thc phẩm độ pH lớn hơn 5.

[4] Mẫu dùng đ cha đựng thc phẩm độ pH nhỏ hơn hoc bằng 5.

[5] Đối với dng cụ sử dụng nhit đ lớn hơn 1000C điều kiện ngâm 950C trong 30 phút.

[6] Hàm lưng cặn k không quá 90 µg/ml trong trưng hợp mu là đ hp đã đưc phủ bên trong mt lớp ph nguyên liệu chính là các loi dầu tự nhiên hoặc chất béo và hàm lượng của kẽm oxyd trong lớp ph lớn hơn 3%.

[7] S lượng mt chất hòa tan trong cloroform (giới hạn đến 30μg/ml hoặc ít hơn) đưc xác định khi một mẫu th đưc s dng tương t như [6] và s lượng vượt q 3g/ml.

 [8] Không áp dng đối với các bao bì, dụng cụ kim loại kng ph 1 lp nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp vi thc phm.

[9]  Dung dch rửa gii đã được đặc 5 lần, mc dù nồng độ trong dung dịch ra gii kng quá 25μg/ml.

Dựa vào bảng chỉ tiêu chung ở trên, tùy thuộc vào mục đích kiểm nghiệm: Công bố hợp quy sản phẩm, xin giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm, giám sát chất lượng định kỳ, doanh nghiệp phải kiểm nghiệm toàn bộ các chỉ tiêu trên hoặc được giảm một số chỉ tiêu cho phù hợp với yêu cầu cũng như tối ưu chi phí cho việc kiểm nghiệm.

Để được tư vấn MIỄN PHÍ về xét nghiệm sản phẩm bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm cũng như cách xét nghiệm tiết kiệm chi phí và thời gian, hãy gọi ngay cho chúng tôi: (028) 665 65 067 hoặc Hotline: 0983.643.111 – 0933.643.111 (Ms Phượng) hoặc email: qscentercompany@gmail.com để được tư vấn MIỄN PHÍ về các chỉ tiêu phù hợp nhất làm bật được đặc tính sản phẩm của bạn và cung cấp dịch vụ tốt nhất.

Chúng tôi cam kết dịch vụ: Nhanh – Chính xác – Trọn gói – Tiết kiệm – Hậu mãi.

QSCenter