Hotline: 0983.643.111|0933.643.111

Kiểm nghiệm sản phẩm từ thịt

24/03/2016
Kiểm nghiệm sản phẩm từ thịt
Cuộc sống hiện đại ngày càng đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của con người. Bên cạnh nhu cầu được ăn mặc đẹp, cuộc sống thoải mái, tiện nghi thì con người còn có nhu cầu ăn ngon, ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để có sức khỏe tốt. Từ đó con người làm việc tốt hơn, hiệu quả hơn.

Vì lý do đó mà nghành công nghiệp chế biến thực phẩm ngày càng phát triển mạnh mẽ, góp phần đáp ứng về nhu cầu ăn uống cho con người. Các sản phẩm thực phẩm được chế biến từ thịt cung cấp đầy đủ thành phần dinh dưỡng cần thiết của cơ thể.

Sản phẩm chế biến từ thịt ngày càng phổ biến do tính tiện lợi và giá trị dinh dưỡng cao. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sản phẩm chế biến từ thịt như: Jambon, xúc xích tiệt trùng, xúc xích xông khói, thịt hộp, dăm bông, chà bông, chả lụa, chả quế, ….

Muốn lưu hành sản phẩm từ thịt trên thì trường cần phải xét nghiệmcông bố chất lượng sản phẩm từ thịt theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP ( Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm 2010 Quốc Hội) do Bộ Y tế ban hành. Ngoài ra, xét nghiệm sản phẩm từ thịt phải tiến hành định kỳ 06 tháng/ lần đối với những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm thủy hải sản nhằm kiểm soát chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Chỉ tiêu xét nghiệm sản phẩm từ thịt phải đáp ứng các yêu cầu theo quyết định 46/2007/QĐ-BYT (Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm), QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm, QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm, QCVN 8-3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm.

QSCenter hỗ trợ doanh nghiệm xét nghiệm sản phẩm từ thịt trọn gói bao gồm tư vấn tiêu chuẩn sản phẩm, xây dựng chỉ tiêu xét nghiệm, kỹ thuật tiến hành lấy mẫu xét nghiệm, ra kết quả nhanh chóng và chính xác…kết quả xét nghiệm được công nhận và có giá trị trong cả nước và Quốc tế. Để hiểu rõ hơn về chỉ tiêu xét nghiệm sản phẩm từ thịt, doanh nghiệp có thể tham khảo các chỉ tiêu sau:

 

STT

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử nghiệm

CẢM QUAN VÀ CƠ LÝ

1.              

Trạng thái

Cảm quan

2.              

Mùi

Cảm quan

3.              

Vị

Cảm quan

4.              

Tỉ lệ cái, tịnh

TCVN 4414:1987

CHỈ TIÊU HÓA LÝ/ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

1.              

pH

TCVN 4835:2002

2.              

Độ ẩm(*)

FAO, 14/7, 1986

3.              

Đường(*)

TCVN 4594:1988

4.              

Carbohydrate(*)

TCVN 4594:1988

5.              

Protein thô(*)

FAO, 14/7, 1986

6.              

Béo(*)

FAO, 14/7, 1986

7.              

Béo bão hòa

TK. AOAC 966.17 (2011)

8.              

Xơ thô

TK.TCVN 5103:1990

9.              

Xơ dinh dưỡng

AOAC 985.29 (2011)

10.           

Độ acid(*)

TCVN 4589:1988

11.           

Tro tổng(*)

FAO, 14/7, 1986

12.           

Tro không tan trong HCl(*)

AOAC 920.46 (2011)

13.           

Phospho tổng số

AOAC 995.11 (2011)

14.           

Chỉ số acid(*)

TCVN 6127:2010

15.           

Chỉ số peroxyt(*)

TCVN 6121:2010

16.           

Năng lượng (tính từ béo, đạm,carbohydrate)

Bảng NUTRITION FACTS

17.           

NH3

TCVN 3706 -1990

18.           

H2S

TCVN 3699 - 1990

19.           

Phản ứng Kreiss

TK-KN-LT-TP trang 213

DƯ LƯỢNG NITRIT VÀ NITRAT

1.              

Nitrit (NO2-)(*)

AOAC 973.31 (2011)

2.              

Nitrat (NO3-)(*)

AOAC 973.31 (2011)

KIM LOẠI NẶNG

1.              

Arsen (As)(*)

AOAC 986.15 (2011)

2.              

Thủy ngân (Hg)(*)

AOAC 974.14 (2011)

3.              

Cadimi (Cd)(*)

AOAC 999.11 (2011)

4.              

Chì (Pb)(*)

AOAC 999.11 (2011)

CHẤT KÍCH THÍCH TĂNG TRƯỞNG  HORMON

5.              

Salbutamol(*)

TK. Journal of AOAC In., vol 87, no 1, 2004 (LCMSMS)

6.              

Progesterol

TK. CLG – AMG -1.03, USDA (LCMSMS)

ĐỘC TỐ NẤM MỐC

1.

Aflatoxin Tổng

TK.AOAC 991.31 (LC/MS/MS)

2.

Aflatoxin/chất (B1, B2, G1, G2)

TK.AOAC 991.31(LC/MS/MS)

VI SINH

1.

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

TCVN 4884:2005

ISO 4833:2003

2.

E.coli

AOAC 998.08:2011

(Petrifilm)

 

3.

Salmonella

TCVN 4829:2008

ISO 6579:2007

 

Dựa vào bảng chỉ tiêu chung ở trên, tùy thuộc vào mục đích kiểm nghiệm: Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, công bố chất lượng sản phẩm, xin giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm, giám sát chất lượng định kỳ, doanh nghiệp phải kiểm nghiệm toàn bộ các chỉ tiêu trên hoặc được giảm một số chỉ tiêu cho phù hợp với yêu cầu cũng như tối ưu chi phí cho việc kiểm nghiệm.

Để được tư vấn MIỄN PHÍ về xét nghiệm sản phẩm từ thịt cũng như cách xét nghiệm tiết kiệm chi phí và thời gian, hãy gọi ngay cho chúng tôi: (028) 665 65 067 hoặc Hotline: 0983.643.111 – 0933.643.111 (Ms Phượng) hoặc email: bichphuongqsc@gmail.com để được tư vấn MIỄN PHÍ về các chỉ tiêu phù hợp nhất làm bật được đặc tính sản phẩm của bạn và cung cấp dịch vụ tốt nhất.

Chúng tôi cam kết dịch vụ: Nhanh – Chính xác – Trọn gói – Tiết kiệm – Hậu mãi.
QSCenter